BIỂU PHÍ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ (TNDS) - BẮT BUỘC Ô Tô, XE TẢI MỚI 2019

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ (TNDS) - BẮT BUỘC Ô Tô, XE TẢI MỚI 2019

Biểu Phí Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự (TNDS) - Bắt Buộc Ô Tô, Xe Tải Mới 2019

  • Để bảo vệ sức khoẻ con người thì chúng ta cần mua bảo hiểm y tế. Vậy khi mua xe ô tô, xe tải thì cũng cần có bảo hiểm, bảo hiểm xe thì có 2 loại. Loại 1 là bảo hiểm Trách nhiệm dân sự, loại 2 là bảo hiểm thân vỏ xe ( 2 chiều ).
  • Hôm nay chúng tôi xin cung cấp cho quý vị và các bạn những thông tin mới nhất về Biểu Phí Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự (TNDS) - Bắt Buộc Ô Tô, Xe Tải Mới 2019 và 2020. Để biết rõ hơn bảo hiểm này có lợi íchphạm vi và thời hạn của bảo hiểm như thế nào thì quý khách hàng hãy cùng tham khảo bài viết này nhé.
  1.  Thế nào là bảo hiểm trách nhiệm dân sự? bảo hiểm có bắt buộc không

 

  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ( bắt buộc ) hay bảo hiểm trách nhiệm cho bên thứ 3 chính là loại bảo hiểm mà bắt buộc các chủ xe ô tô, xe tải phải tham gia theo quy định của pháp luật. Biểu phí bảo hiểm dân sự xe ô tô có lợi ích bảo hiểm cho bên thứ ba (người màbị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra).
  • Khi người chủ sở hữu xe ô tô, xe tải (đang tham gia bảo hiểm TNDS) chẳng may gây ra tai nạn cho người khác thì công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn.

 

Tình huống: Trong quá trình lưu thông trên đường, xe ô tô của ông A chẳng may va chạm đâm vào xe máy của ông B. Hai bên không ai chịu nhận lỗi về mình và buộc phải mời công an đến giải quyết. Khi công an phân tích lỗi và kết luận lỗi hoàn toàn do ông A ( xe ô tô ). Vậy là ông A sẽ phải bồi thường thiệt hại về xe và ngừoi cho bên B theo đúng như mức độ bồi thường pháp luật qui định. Đặc biệt, khi cung cấp hồ sơ yêu cầu bồi thường, bên B sẽ cần đầy đủ giấy chứng nhận của đơn vị y tế, hoá đơn chứng từ của đơn vị sửa chữa tài sản, bản sao các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn của cơ quan thẩm quyền.

Bên A khi tham gia bảo hiểm TNDS thì sau khi bồi thường cho bên B, Ông A cũng cần nộp lại hoá đơn, chứng từ… cho bên công ty bảo hiểm để được trả lại tiền bồi thường (mức bảo hiểm chi trả được qui định trong hợp đồng bảo hiểm).

  1. Phạm vi đền bù bảo hiểm dân sự xe cơ giới

 

  • Thiệt hại về người (thân thể, tính mạng) và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại về thân thể, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển do xe cơ giới gây ra.
  • à Lưu ý: công ty bảo hiểm sẽ không chi trả cho bên thứ ba trong những trường hợp như sau:
  • Không chi trả phí cho bên thứ ba theo sự dàn xếp của hai bên mà phải dựa trên sự phân chia rõ ràng trách nhiệm thuộc về bên nào, khi đó người có lỗi sẽ phải chi trả phí của cảnh sát GT
  • Bên thứ ba cố tình gây ra thêm những thiệt hại thì sẽ không được hưởng hoàn toàn bảo hiểm
  • Nếu bên gây tai nạn cố ý bỏ chạy sau khi xảy ra sự cố và không có giấy phép lái xe hợp lệ, gây thiệt hại đối với các tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn, thiên tai thì bảo hiểm cũng không chi trả.
  1. Quyền lợi và bồi thường bảo hiểm bắt buộc

​  

  • Bồi thường thương tật, thiệt hại về người
  • Bồi thường thiệt hại về tài sản

à Mức bồi thường thiệt hại về người và tài sản theo thông tư số 22/2016/TT-Bộ Tài Chính ngày 16/02/2016, Số tiền bảo hiểm được quy định như sau:

a.  Về người: 100 triệu đồng/người/ vụ (đối với người thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách)
b. Về tài sản: 100 triệu đồng/vụ
c. Bảo hiểm tự nguyện tai nạn tài xế, người ngồi trên xe: 10 triệu đồng/người/vụ

***bồi thường với xe máy

Mức trách nhiệm bảo hiểm:
- Về người: 100 triệu đồng/người/vụ
- Về tài sản: 50 triệu đồng/vụ
 Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm/năm (đã bao gồm VAT):
- Xe dưới 50cc: 55.000 đồng;
- Xe trên 50cc: 66.000 đồng

  1. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm Trách nhiệm dân sự.

 

  • Thời hạn bắt đầu có hiệu lực của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc được ghi trên Giấy Chứng Nhận Bảo Hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm.
  • Thời hạn bảo hiểm thường là 01 năm. Nếu trong trường hợp thời hạn còn hiệu lực trên giấy chứng nhận bảo hiểm, mà có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe vẫn còn hiệu lực với chủ xe mới.
  1. Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô, xe tải giá bao nhiêu.

Mức phí bảo hiểm TNDS sẽ được qui định theo thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Thuật ngữ:

  • Phí LPX-NN ( Lái Phụ Xe – Người Ngồi )
  • Xe không kinh doanh vận tải là: việc sử dụng ô tô, xe tải vận tải hành hóa, hành khách nhưng không nhằm mục đích sinh lợi, không thu lợi nhuận.
  • Xe kinh doanh vận tải là: là việc sử dụng ô tô, xe tải vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm kinh doanh vận tải trực tiếp và kinh doanh vận tải gián tiếp.

 

 

          LOẠI XE

Bảo hiểm TNDS đối với người thứ ba

LPX – NN

(lái phụ xe)

TỔNG CỘNG

Phí BH

VAT

TỔNG PHÍ

Xe mô tô hai bánh (Mục I)

<50CC

55,000

5,500

60,500

20,000

80,500

>50CC

60,000

6,000

66,000

20,000

86,000

à Với xe mô tô hai bánh thì phí lái phụ xe – người ngồi : 10.000/người

Xe lam, mô tô ba bánh, xích lô máy, xe lôi (Mục II)

 

290,000

29,000

319,000

20,000

339,000

Xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách (Mục III)

Xe ô tô 4 chỗ

437,000

43,700

480,700

40,000

520,700

Xe ô tô 5 chỗ

437,000

43,700

480,700

50,000

530,700

Xe ô tô 6 chỗ

794,000

79,400

873,400

60,000

933,400

Xe ô tô 7 chỗ

794,000

79,400

Liên hệ

Mon - Sat: 8:00 - 18:00
YÊU CẦU BÁO GIÁ
ĐĂNG KÝ LÁI THỬ